Thứ ba, 14/05/2024, 20:42

PPI - 'chỉ báo' lạm phát ở Mỹ tăng vượt dự báo trong tháng 4: Thêm lý do để Fed trì hoãn giảm lãi suất

Chỉ số giá nhà sản xuất (PPI) của Mỹ trong tháng 4/2024 tăng 0,5%, cao hơn dự đoán của giới đầu tư.

Dữ liệu do Bộ Lao động Mỹ công bố cho thấy chỉ số giá nhà sản xuất (PPI) tháng 4 tăng 0,5%, cao hơn dự đoán 0,3% của Dow Jones.

Đây là lần đầu tiên chỉ số PPI tăng 3 tháng liên tiếp kể từ tháng 4 năm 2022. Tuy nhiên, PPI tháng 3 được điều chỉnh từ tăng 0,2% thành giảm 0,1%.

Loại trừ giá thực phẩm và năng lượng, PPI lõi cũng tăng cao hơn dự kiến, lên 0,5% so với dự đoán 0,2% của các chuyên gia kinh tế. 

Loại trừ thêm dịch vụ thương mại, PPI siêu lõi cho thấy mức tăng 0,4% trong tháng và 3,1% so với cùng kỳ. Đây là mức tăng cao nhất kể từ tháng 4 năm 2023. 

Lý do khiến PPI tăng mạnh trong tháng 4/2024 là do giá dịch vụ. Cụ thể, giá dịch vụ tăng 0,6%, chiếm tới 3/4 mức tăng PPI tổng thể. Đây cũng là mức tăng mạnh nhất kể từ tháng 7 năm 2023. 

Chi tiết hơn, giá dịch vụ quản lý danh mục cũng tăng 3,9% so với cùng kỳ, đẩy giá dịch vụ tăng vọt. 

Giá hàng hoá tăng 0,4% so với tháng trước. Nguyên nhân được cho là do giá năng lượng tăng 2%, trong đó giá xăng tăng mạnh lên mức 5,4%. Giá thực phẩm giảm 0,7% so với tháng trước. 

PPI là thước đo giá cả mà các công ty phải trả, thường đường xem là một chỉ báo sớm của lạm phát tiêu dùng.

So với cùng kỳ năm trước, lạm phát PPI lõi (Core PPI inflation) của Mỹ tăng 2,4% trong tháng 4, mức cao nhất kể từ tháng 8/2023. Dù vậy, con số này vẫn nằm trong dự báo của Reuters

Trước đó, các chuyên gia từng kỳ vọng FED sẽ bắt đầu cắt giảm lãi suất vào tháng 6 và thực hiện tổng cộng 3 đợt cắt giảm trong năm nay với mỗi lần giảm là 0,25%. Tuy nhiên, kế hoạch này sẽ khó có thể thực hiện sau khi chỉ số PPI tháng 4 được công bố./.

Nguồn tham khảo: CNBC

Thông tin chứng khoán

Cập nhật 2024-05-19 09:17

VN-INDEX 1,273.11 4.33 0.34%
HNX-INDEX 241.54 1.53 0.64%
UPCOM-INDEX 93.07 0.37 0.40%
VN30-INDEX 1,310.15 1.88 0.14%
HNX30-INDEX 533.02 2.87 0.54%
Tỉ giá ngoại tệ

Cập nhật 2024-05-16

Name Giá trị Thay đổi
USD/VND 25450 -0.0157%
EUR/VND 27658 -0.1732%
CNY/VND 3524.248 -0.0509%
JPY/VND 163.8606 -0.002912%
EUR/USD 1.0867 -0.1562%
USD/JPY 155.39 0.3293%
USD/CNY 7.2214 0.0332%
Giá vàng hôm nay

Cập nhật 2022-05-28 04:58

Loại Giá mua Giá bán
DOJI HN 68,500 69,500
DOJI SG 68,500 69,450
Phú Qúy SJC 68,650 69,400
SJC TP HCM 68,500 69,500
SJC Đà Nẵng 68,500 69,520
PNJ TP.HCM 54,100 55,200
PNJ HN 54,100 55,200

Top thành viên

Tag nổi bật