Thứ ba, 14/05/2024, 22:02

Agribank hạ mục tiêu lợi nhuận năm 2024 xuống dưới mức 27.000 tỷ đồng

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) vừa công bố báo cáo mục tiêu tổng quát, kế hoạch kinh doanh năm 2024 với lợi nhuận trước thuế ở mức 26.960 tỷ đồng, sau khi có ý kiến của NHNN và Bộ Tài chính.

Trước đó, nhà băng này đã đặt kế hoạch lợi nhuận trước thuế tăng tối thiểu 6% so với năm 2023 và không thấp hơn mức lợi nhuận kế hoạch được Ngân hàng Nhà nước (NHNN). 

Trong năm 2023, Agribank báo lãi trước thuế hợp nhất ở mức 25.859 tỷ đồng, tăng 14,7% so với năm 2022. Từ mức lợi nhuận này có thể ước tính rằng mục tiêu lợi nhuận tối thiểu trong năm 2024 của Agribank là 27.411 tỷ đồng. 

Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đưa ra chỉ tiêu gia tăng quy mô tổng tài sản trong năm 2024 sẽ ở mức 5 - 8%, phù hợp với tăng trưởng vốn huy động, tức đạt khoảng từ 2,15 đến 2,21 triệu tỷ đồng.

Vốn huy động thị trường 1 dự kiến tăng 5 - 8%, điều chỉnh phù hợp với tăng trưởng dư nợ. Từ con số trên, có thể ước tính huy động vốn thị trường 1 của Agribank sẽ trong khoảng từ 1,8 triệu tỷ đồng đến 1,85 triệu tỷ đồng.

Dư nợ tín dụng sẽ tăng tối đa 12,5%, tương ứng 1,75 triệu tỷ đồng, thực hiện theo thông báo của NHNN, cao hơn so với kỳ vọng trong báo cáo thường niên là 7 - 10%. 

Nợ xấu cũng được kỳ vọng kiểm soát ở mức 2%, trong đó tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) được kiểm soát dưới 1,85%. Ngoài ra, năm 2024, Agribank dự kiến chi 20.800 tỷ đồng để dự phòng rủi ro, cao hơn mức 19.347 tỷ đồng của năm 2023. 

Năm 2023, Agribank ghi nhận mức lợi nhuận trước thuế đạt 20.695 tỷ đồng, tăng 14,6% so với cùng kỳ năm 2022.

Đặc biệt, quy mô tổng tài sản tính đến thời điểm 31/12/2023 của Agribank đã chính thức vượt mốc 2 triệu tỷ đồng, nguồn vốn huy động thị trường 1 đạt trên 1.88 triệu tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1.55 triệu tỷ đồng, trong đó trên 65% dư nợ cho vay phục vụ phát triển "Tam nông". Các tỷ lệ an toàn hoạt động đảm bảo quy định./.

Thông tin chứng khoán

Cập nhật 2024-05-19 09:45

VN-INDEX 1,273.11 4.33 0.34%
HNX-INDEX 241.54 1.53 0.64%
UPCOM-INDEX 93.07 0.37 0.40%
VN30-INDEX 1,310.15 1.88 0.14%
HNX30-INDEX 533.02 2.87 0.54%
Tỉ giá ngoại tệ

Cập nhật 2024-05-16

Name Giá trị Thay đổi
USD/VND 25450 -0.0157%
EUR/VND 27658 -0.1732%
CNY/VND 3524.248 -0.0509%
JPY/VND 163.8606 -0.002912%
EUR/USD 1.0867 -0.1562%
USD/JPY 155.39 0.3293%
USD/CNY 7.2214 0.0332%
Giá vàng hôm nay

Cập nhật 2022-05-28 04:58

Loại Giá mua Giá bán
DOJI HN 68,500 69,500
DOJI SG 68,500 69,450
Phú Qúy SJC 68,650 69,400
SJC TP HCM 68,500 69,500
SJC Đà Nẵng 68,500 69,520
PNJ TP.HCM 54,100 55,200
PNJ HN 54,100 55,200

Top thành viên

Tag nổi bật