Thứ năm, 09/03/2023, 12:27

'Soi' nguồn vốn huy động từ trái phiếu của F88, nhiều lô sắp đáo hạn

Công ty cổ phần F88 vừa bị khám xét trụ sở, điều tra hoạt động có dấu hiệu cưỡng đoạt tài sản. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cầm đồ này thường xuyên huy động vốn qua kênh trái phiếu. Trong nửa năm tới, 8 lô trái phiếu của F88 sẽ đáo hạn, với giá trị hơn

Trong 2 năm 2021, 2022, theo dữ liệu của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, F88 đã phát hành 20 lô trái phiếu, huy động thành công gần 2.366 tỷ đồng. Trong số này, 12 lô trái phiếu đã đáo hạn, với giá trị 1.350 tỷ đồng.

Untitled.png

Năm 2021, 2022, F88 đã phát hành 20 lô trái phiếu.

Tám lô còn lại sẽ đáo hạn từ tháng 4 đến tháng 9 năm nay, giá trị hơn 1.015 tỷ đồng. Các lô trái phiếu này có lãi suất dao động 10 - 11,5%/năm.

Năm 2021, F88 phát hành 9 lô trái phiếu, và năm 2022 là 11 lô trái phiếu. Cùng với việc cấp tập phát hành trái phiếu, thì năm 2022, trong 3 tháng cuối năm, F88 mua lại trước hạn 4 lô trái phiếu. Đây là những lô sẽ đáo hạn trong tháng 1,2,6 năm 2023. Tổng giá trị trái phiếu mua lại là 195 tỷ đồng. Năm 2021, F88 mua lại 49,4 tỷ đồng của mã trái phiếu F88CH2122004.

Tháng 11/2022, Công ty xếp hạng tín nhiệm FiinRatings từng đánh giá F88 ở thang điểm BBB-, năng lực tương đối tốt để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính nhưng dễ bị ảnh hưởng hơn trước các diễn biến bất lợi của nền kinh tế.

FiinRatings lưu ý, Nghị định 65 ban hành vào quý 3/2022 đã thắt chặt hơn việc chào bán và phát hành riêng lẻ trái phiếu doanh nghiệp. Kênh dẫn vốn này là một trong những nguồn huy động chính của F88 trong những năm gần đây, do đó, trong trung hạn, công ty có thể sẽ gặp phải một số khó khăn trong việc huy động mới vốn nợ trong nước và/hoặc xoay vòng vốn cho các khoản nợ hiện tại.

v.png

Các lô trái phiếu F88 đã mua lại trước hạn.

FiinRatings thống kê, F88 đã mở 211 cửa hàng trong năm 2022, nâng tổng số cửa hàng lên 800 cửa hàng. Tính đến quý III/2022, tổng dư nợ cho vay sau điều chỉnh là 3.357,5 tỷ đồng, đã bao gồm khoảng 800 tỷ đồng là các khoản cho vay ngoại bảng (cấp vốn bởi CIMB). Tính đến quý III/2022, tỷ lệ Nợ vay/Vốn chủ sở hữu của F88 ở mức 4,2 lần. Tỷ lệ này hồi tháng 3/2022 mới là 3,95 lần.

Về trung hạn, FiinRatings đánh giá, khả năng huy động vốn của F88 có thể bị ảnh hưởng bởi các điều kiện kinh tế vĩ mô xấu đi cũng như bởi những thay đổi pháp lý và những gián đoạn trên thị trường vốn. Tỷ giá hối đoái USD/VND đã tăng hơn 9% kể từ đầu năm và Ngân hàng Nhà nước đã tăng lãi suất cơ bản tổng cộng 2% nhằm kiềm chế lạm phát và duy trì tăng trưởng kinh tế.

"Việc lãi suất tăng và diễn biến bất lợi của tỷ giá sẽ có những tác động tiêu cực đến biên lợi nhuận của công ty, do chi phí lãi vay cao hơn cho các khoản nợ mới và do chi phí phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái gia tăng. Bên cạnh đó, thị trường vốn, đặc biệt là thị trường trái phiếu doanh nghiệp đang trải qua một giai đoạn chững lại do những trường hợp sai phạm gần đây của một số tổ chức phát hành, khiến nhu cầu của các nhà đầu tư đối với trái phiếu doanh nghiệp có sự sụt giảm", FiinRatings cho biết.

FiinRatings nhận định khả năng thanh khoản của F88 sẽ duy trì ở mức vừa phải trong 12 tháng tới. Việc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận khoản vay dài hạn từ một tổ chức cho vay quốc tế về cơ bản đã làm giảm đáng kể áp lực trả nợ cho năm 2023 của công ty. FiinRatings đã thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về khả năng thanh khoản của F88 với các giả định khác nhau. Trong kịch bản xấu với các giả định rằng F88 không huy động được vốn chủ sở hữu và nợ vay mới trong năm tới, FiinRatings cho rằng F88 vẫn có khả năng duy trì được thanh khoản ở mức vừa phải.

Nguồn: tienphong.vn
Thông tin chứng khoán

Cập nhật 2024-05-19 08:21

VN-INDEX 1,273.11 4.33 0.34%
HNX-INDEX 241.54 1.53 0.64%
UPCOM-INDEX 93.07 0.37 0.40%
VN30-INDEX 1,310.15 1.88 0.14%
HNX30-INDEX 533.02 2.87 0.54%
Tỉ giá ngoại tệ

Cập nhật 2024-05-16

Name Giá trị Thay đổi
USD/VND 25450 -0.0157%
EUR/VND 27658 -0.1732%
CNY/VND 3524.248 -0.0509%
JPY/VND 163.8606 -0.002912%
EUR/USD 1.0867 -0.1562%
USD/JPY 155.39 0.3293%
USD/CNY 7.2214 0.0332%
Giá vàng hôm nay

Cập nhật 2022-05-28 04:58

Loại Giá mua Giá bán
DOJI HN 68,500 69,500
DOJI SG 68,500 69,450
Phú Qúy SJC 68,650 69,400
SJC TP HCM 68,500 69,500
SJC Đà Nẵng 68,500 69,520
PNJ TP.HCM 54,100 55,200
PNJ HN 54,100 55,200

Top thành viên

Tag nổi bật